Thông tin tài chính rõ ràng cho nhà đầu tư Việt Nam.

Ngành thép Việt Nam quý IV/2026: Sản lượng tăng, biên lợi nhuận đi về đâu?

Các cuộn thép xếp trong kho nhà máy, ảnh minh họa phân tích ngành thép Việt Nam quý IV/2026
Bài viết phân tích với nguồn, bối cảnh và những điều kiện cần theo dõi trước khi đưa ra quyết định.

Goldenkey Research · Phân tích ngành

Sản lượng thép tăng, biên lợi nhuận đi về đâu?

Đọc đầu tư công, đơn hàng và giá đầu vào để phân biệt triển vọng của thép xây dựng, HRC và tôn mạ.

06/11/2026Nguyễn Tuấn AnhTriển vọng 3–6 tháng
Cầu có tín hiệu hỗ trợ. Cần kiểm tra giá thực thu và dòng tiền theo từng phân khúc.

Vốn ngân sách thực hiện tăng và lượng bán của hội viên VSA tăng nhanh hơn sản xuất. HRC và thép xây dựng đáng ưu tiên theo dõi. Với tôn mạ, lợi nhuận phụ thuộc nhiều vào chênh lệch giữa giá bán thực thu và giá HRC đã vào kho, trong khi đơn xuất khẩu toàn ngành chế tạo đang yếu đi. [1] [3] [4]

+23,7%Vốn ngân sách thực hiện tháng 10, cùng kỳ [1]
+19,2%Lượng bán thép thành phẩm của hội viên VSA, 9 tháng [4]
−7,1%Giá quặng sắt tham chiếu tháng 10, so tháng trước [7]

00 / Vĩ mô trước, ngành sau

GDP quý III tăng 9,95% so với cùng kỳ. Tích lũy tài sản tăng 21,39%, nhanh hơn mức 8,96% của tiêu dùng cuối cùng. Chênh lệch 12,43 điểm phần trăm cho thấy đầu tư tăng nhanh hơn tiêu dùng. Với thép, dữ liệu này đặt trọng tâm vào hạ tầng và xây dựng nhà xưởng, sau đó mới kiểm tra tiến độ và lượng thép sử dụng thực tế tại công trường. [2]

Cầu nội địa. Vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách tháng 10 ước 121,6 nghìn tỷ đồng, tăng 23,7% cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng đạt 783,9 nghìn tỷ, tăng 19,8% và bằng 69,0% kế hoạch năm. Phần kế hoạch còn lại chỉ cho biết dư địa thực hiện. Với thép xây dựng, tín hiệu sớm hơn là công trường bước vào giai đoạn móng, cọc và kết cấu, sau đó là lệnh giao hàng của nhà thầu. [1]

Cầu bên ngoài. PMI tháng 10 tăng từ 51,9 lên 52,3 điểm, song tốc độ tăng đơn hàng mới chậm lại và đơn hàng xuất khẩu suy giảm. Với tôn mạ, cần xem đơn xuất khẩu theo từng thị trường và biên sau cước. Mức PMI tổng hợp phản ánh nhiều ngành chế tạo. [3]

Tiền tệ và chi phí vốn. CPI bình quân 10 tháng tăng 4,57% và lạm phát cơ bản tăng 4,24%. Mô hình cơ sở giữ nguyên giả định chi phí vốn, do chưa có căn cứ để hạ chi phí vay cho cả ngành. Với doanh nghiệp tài trợ kho bằng nợ ngắn hạn, thời gian quay vòng nguyên liệu và khoản phải thu quyết định mức độ nhạy với lãi suất. [1]

Tích lũy tài sản21,39%Tiêu dùng cuối cùng8,96%GDP9,95%
Cơ cấu tăng trưởng quý III/2026
So với cùng kỳ. [2]
5053,3T851,9T952,3T10
PMI chế tạo vẫn trên ngưỡng 50
Điểm, tháng 8–10/2026. Ngưỡng 50 phân cách mở rộng và thu hẹp so với tháng trước. [3] [15]

01 / Đọc chỉ báo theo trật tự thời gian

Đọc nhu cầu theo ba lớp. Lệnh gọi hàng và đơn đặt mới giúp dự báo giao hàng. Sản xuất, giao hàng và tồn kho xác nhận đơn thực hiện. Biên gộp và dòng tiền quý cho biết doanh nghiệp thu được gì từ lượng đã giao.

Bảng 1 · Từ tín hiệu sớm đến kết quả kinh doanh
Lớp tín hiệuChỉ báo và tần suấtDùng để dự đoán
Dẫn dắtMốc thi công kết cấu, lệnh giao, chào giá và đơn mới · tuần/thángTách nhu cầu thi công khỏi mua dự trữ. Thường đi trước giao hàng trong vài tuần, tùy hợp đồng.
Đồng thờiSản xuất và bán nội địa theo sản phẩm, nhập HRC và tồn kho · thángXác minh lượng giao có đủ rộng và nguồn cung nào đang thay đổi.
TrễGiá bán thực thu, biên gộp, CFO và vốn đầu tư · quýKiểm tra sản lượng đã chuyển thành lợi nhuận và tiền như thế nào.

02 / Sản lượng theo sản phẩm

Thành viên VSA sản xuất 27,84 triệu tấn và bán 27,73 triệu tấn trong 9 tháng. Tăng trưởng bán hàng vượt tăng trưởng sản xuất 2,7 điểm phần trăm. Tỷ lệ bán/sản xuất xấp xỉ 99,6%, so với khoảng 97,4% cùng kỳ suy ngược từ số liệu đã làm tròn. Phạm vi hội viên, luân chuyển giữa các doanh nghiệp, kênh đại lý và khác biệt kỳ ghi nhận đều có thể ảnh hưởng tỷ lệ này. Cần thêm chuỗi theo tháng và dữ liệu kho để kết luận về cầu cuối. [4]

Tại Hòa Phát, lượng HRC 9 tháng tăng 59% lên 5,47 triệu tấn, chiếm khoảng 53% tổng lượng bán của rổ gồm HRC, thép xây dựng, cuộn chất lượng cao và phôi. Thép xây dựng và cuộn chất lượng cao tăng 15%, trong khi tôn mạ của tập đoàn giảm 4%. Các tốc độ tăng khác nhau ngay trong một doanh nghiệp cho thấy cần dự báo theo từng sản phẩm. [5] [6]

Cuộn thép cán nóng bên trong nhà máy thép, ảnh minh họa
Dây chuyền cán nóng và cuộn HRC. Ảnh minh họa do Goldenkey tạo.
Sản xuất 2025*23,9Sản xuất 202627,84Bán hàng 2025*23,26Bán hàng 202627,73
VSA: bán hàng tăng nhanh hơn sản xuất
Triệu tấn, lũy kế 9 tháng. *Mức 2025 suy ngược. [4]
Phôi69%HRC59%Thép XD + cuộn CLC15%Ống thép9%
HPG: tăng trưởng phân hóa theo sản phẩm
9 tháng 2026 so với cùng kỳ. Tôn mạ giảm 4%. [5] [6]

03 / Đơn hàng và tồn kho

Đại lý có thể đặt sớm khi kỳ vọng tăng giá, làm lượng giao của nhà máy đi trước lượng dùng tại công trường. Tín hiệu xác nhận gồm lượng giao nội địa tăng, số ngày tồn kho ổn định hoặc giảm, và giá thực thu sau chiết khấu giữ được. Nếu giao hàng tăng cùng khoản phải thu và hàng tồn kho, kiểm tra điều khoản tín dụng, cơ cấu tồn kho và nhịp thu tiền trước khi nâng dự báo.

Với HSG và NKG, tách thời điểm chốt giá HRC, nhập kho và giao hàng tôn mạ. HRC tăng sau khi đơn bán đã chốt có thể làm giảm lợi nhuận của đơn hàng. Ngược lại, HRC giảm có thể cải thiện giá vốn khi lớp hàng mới đi qua kho, nhưng làm tăng rủi ro giảm giá thành phẩm nếu nhà phân phối hạ giá nhanh hơn.

Bảng 2 · Ba trạng thái cung cầu qua tồn kho
Giao hàngTồn kho, phải thuCách kiểm định
TăngKho ổn định hoặc giảm, phải thu tăng chậm hơn doanh thuCầu cuối có khả năng cải thiện. Xác nhận qua giá thực thu và dữ liệu đại lý.
TăngKho và phải thu cùng tăng nhanhKiểm tra tích trữ, nới tín dụng và độ tuổi khoản phải thu.
GiảmKho tăngXem lại kế hoạch chạy máy và rủi ro giảm giá hàng tồn.

04 / Công suất và chất lượng cầu

HPG ghi nhận sản lượng bán HRC quý III trên 2 triệu tấn, tăng 64% cùng kỳ. Xuất khẩu chiếm 24,6% lượng HRC quý, tương ứng khoảng một phần tư. Tốc độ tăng lớn của một nhà sản xuất có thể gồm tăng công suất, thay thế nhập khẩu, chuyển thị phần và cầu cuối. Chỉ nâng giả định sức mua thị trường khi dữ liệu nhập khẩu, bán nội địa và tiêu thụ của khách hàng công nghiệp cùng xác nhận. [5]

Trong dự báo tháng 10, worldsteel ước nhu cầu thép biểu kiến của Việt Nam năm 2026 vào khoảng 30 triệu tấn. Dự báo này đo tiêu thụ biểu kiến trên phạm vi nền kinh tế. Số 27,73 triệu tấn của VSA đo lượng bán thành phẩm lũy kế 9 tháng ở nhóm hội viên. Hai số phục vụ hai câu hỏi khác nhau. [4] [9]

HRCNội địa 75,4%Xuất khẩu 24,6%
Cơ cấu lượng HRC Hòa Phát bán quý III
Tỷ trọng theo lượng bán. Nội địa là phần còn lại sau khi trừ tỷ trọng xuất khẩu. [5]

04b / Cung, cầu và chênh lệch giá thép

Sản lượng thép thô tháng 9 tại 70 nước báo cáo là 142,4 triệu tấn, giảm 0,2% cùng kỳ. Trung Quốc sản xuất 73,6 triệu tấn, chiếm khoảng 52% tổng số báo cáo. Theo dõi chào giá HRC nhập khẩu đã cộng cước, thuế và tỷ giá để đánh giá áp lực lên giá bán trong nước. [8]

Tháng 10, giá quặng sắt tham chiếu World Bank giảm 7,1% so với tháng trước, trong khi Brent tăng 7,0% và chỉ số năng lượng tăng 7,1%. Với nhà máy tích hợp, phép kiểm biên cần giá bán thực thu trừ quặng, than luyện cốc, năng lượng và chi phí chuyển đổi theo hệ số tiêu hao. Với tôn mạ, biến quan trọng hơn là giá bán trừ HRC, kẽm, cước và chiết khấu. Báo cáo chưa có chuỗi giá HRC giao dịch đồng nhất và than luyện cốc cập nhật đủ để công bố mức chênh lệch hiện hành. [7]

Quặng sắt−7,1%Brent+7%Năng lượng+7,1%
Quặng giảm, năng lượng tăng
Tháng 10/2026 so với tháng trước, %. Brent và chỉ số năng lượng là tham chiếu riêng, không cộng chung. [7]
Bảng 3 · Công thức kiểm tra biên theo mô hình kinh doanh
Cấu phầnNhà sản xuất tích hợpTôn mạ và ống thép
Giá đầu raHRC hoặc thép xây dựng thực thuTôn mạ hoặc ống thép thực thu
Chi phí đối ứngQuặng, than luyện cốc, điện, chi phí chuyển đổiHRC, kẽm đối với tôn mạ, chi phí chuyển đổi và logistics
Độ trễMua nguyên liệu → kho → sản xuất → ghi nhận giá vốnChốt giá đầu vào → nhận nguyên liệu → giao đơn bán đã chốt giá

05 / Chính sách và phân hóa theo phân khúc

Quyết định 1959/QĐ-BCT áp thuế chống bán phá giá chính thức lên một số sản phẩm HRC xuất xứ Trung Quốc. Quyết định 1917/QĐ-BCT năm 2026 áp biện pháp chống lẩn tránh lên một số HRC khổ trên 1.880 mm đến 2.300 mm, theo phạm vi kỹ thuật và mã hàng của quyết định. Khi so giá, dùng đúng mác thép, xuất xứ và diện miễn trừ. HRC nội địa có thể được hỗ trợ về giá tương đối, trong khi doanh nghiệp tôn mạ có thể chịu chi phí HRC cao hơn nếu sức mua hạn chế khả năng tăng giá bán. [10] [11]

Dây chuyền trong nhà máy công nghiệp nặng
Dây chuyền sản xuất công nghiệp nặng. Ảnh minh họa của Ant Rozetsky / Unsplash.
Bảng 4 · Cùng một chu kỳ, ba cơ chế tạo lợi nhuận
Phân khúcĐộng lựcTín hiệu cần có
Thép xây dựngHạ tầng, móng và kết cấuGiao nội địa tăng theo mốc thi công, chiết khấu ổn định.
HRCCầu chế tạo, thay thế nhập khẩu, phòng vệ thương mạiLượng bán nội địa đi lên, giá thực thu giữ được trước chào giá nhập.
Tôn mạXây dựng dân dụng, công nghiệp và xuất khẩuĐơn mới có biên dương sau HRC, cước và chiết khấu.

06 / Từ ngành đến cổ phiếu HPG, HSG và NKG

HPG đứng đầu danh sách thẩm định nhờ quy mô HRC và dữ liệu sản lượng tương đối rõ. HSG cần xác nhận hiệu quả chuyển giá và tốc độ quay vòng hàng trong kênh nội địa. NKG cần kiểm tra khả năng duy trì đơn hàng và chuyển lợi nhuận kế toán thành tiền trong giai đoạn đầu tư. Thứ tự này dựa trên khả năng kiểm chứng luận điểm vận hành. Để chuyển thành quyết định mua, cần đối chiếu giá thị trường với lợi nhuận giữa chu kỳ và vốn đầu tư duy trì.

Bảng 5 · Danh sách thẩm định theo dữ liệu công bố
MãSố công bốĐiều kiện theo dõi
HPG9T/2026 · LNST 23.746 tỷ đồng. [6]So tăng HRC nội địa với tồn kho, biên gộp và dòng tiền sau đầu tư.
HSGNĐTC 2025–2026 · 1,7945 triệu tấn, doanh thu 37.736 tỷ đồng, LNST 623 tỷ đồng. [12]Kiểm tra biên sau chiết khấu và vòng quay tồn kho qua kỳ chốt giá HRC.
NKG9T/2026 · Doanh thu 12.883,6 tỷ đồng, LNST 251,8 tỷ đồng. [13] [14]Theo dõi đơn xuất khẩu, vốn lưu động và nguồn tài trợ đầu tư.

06b / Kiểm tra độ trễ từ nhà máy đến dòng tiền

Dung Quất 2. Lò cao số 2 ra mẻ gang đầu tiên tháng 9/2025. Quý III/2026 là kỳ hữu ích để quan sát sản lượng và biên sau khi dự án đi vào vận hành. Nền so sánh quý III/2025 còn có thời gian tăng dần công suất, vì vậy cần thận trọng khi ngoại suy mức tăng HRC 64% sang các quý kế tiếp. [5] [16]

Quý III, doanh thu hợp nhất HPG đạt 62.669 tỷ đồng, tăng 70%, và lợi nhuận sau thuế đạt 8.265 tỷ đồng, tăng 106%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế hợp nhất khoảng 13,2%, so với khoảng 10,9% cùng kỳ suy ngược từ tốc độ tăng đã làm tròn. Kết quả phù hợp với khả năng hấp thụ chi phí cố định tốt hơn khi sản lượng tăng, song mức đóng góp của từng yếu tố cần được bóc từ giá bán, cơ cấu sản phẩm, khấu hao và kết quả ngoài thép. [5] [6]

Phép thử dòng tiền bắt đầu từ lợi nhuận hoạt động, cộng chi phí phi tiền mặt, trừ phần vốn bị giữ ở tồn kho và phải thu, cộng tác động từ phải trả, rồi trừ vốn đầu tư khi đọc dòng tiền tự do. Nếu lợi nhuận tăng trong khi dòng tiền sau đầu tư yếu, cần phân biệt phần do đầu tư có tiến độ xác định với phần do bán hàng thu tiền chậm.

Quý III/2025*10,88%Quý III/202613,19%
HPG: tỷ suất lợi nhuận sau thuế hợp nhất
*Suy ngược từ doanh thu và LNST, dùng tốc độ tăng đã làm tròn. [6]

07 / Ba kịch bản và điều kiện bác bỏ

Kịch bản áp dụng cho 3–6 tháng kể từ ngày chốt bài. Ngưỡng dưới đây là quy tắc theo dõi của báo cáo. So sánh theo cùng phạm vi hội viên và ưu tiên đối chiếu cùng kỳ để hạn chế nhiễu mùa vụ. Với các kỳ nghỉ Tết, kiểm tra thêm tổng hai tháng liền kề.

Ba mốc quan sát. Khi VSA công bố tháng 10, đối chiếu lượng bán nội địa từng sản phẩm với sản xuất. Đầu tháng 12, dùng PMI đơn hàng và số vốn ngân sách thực hiện tháng 11 để kiểm tra cầu. Tại kỳ công bố tài chính tiếp theo, đối chiếu biên gộp, tồn kho và dòng tiền hoạt động với kịch bản. Lịch thực tế theo đơn vị công bố.

Bảng 6 · Ba kịch bản đến quý I–II/2027
Kịch bảnNgưỡng kiểm địnhHàm ý
Tích cựcBán nội địa tăng ≥10% cùng kỳ trong hai kỳ báo cáo liên tiếp, tỷ lệ bán/sản xuất ≥98% và biên theo tấn cải thiện.Nâng giả định sử dụng công suất. Kiểm tra doanh nghiệp tôn mạ đã chuyển giá thành công.
Cơ sởBán nội địa tăng 0% đến dưới 10% cùng kỳ hoặc biên theo tấn thiếu xác nhận.Ưu tiên kiểm chứng HRC và thép xây dựng. Giữ giả định biên theo dữ liệu hiện có.
Tiêu cựcBán nội địa giảm cùng kỳ hai tháng, hoặc tỷ lệ bán/sản xuất dưới 95% hai tháng kèm tồn kho tăng.Hạ giả định sử dụng công suất. Ưu tiên kiểm tra thanh khoản và rủi ro giảm giá tồn kho.
Sản lượng1 triệu t2 triệu t3 triệu t-200 nghìn đ/t-200-400-6000 nghìn đ/t000+200 nghìn đ/t+200+400+600
Độ nhạy lợi nhuận gộp với biên và khối lượng
Tỷ đồng thay đổi lợi nhuận gộp khi biên đơn vị thay đổi. Sản lượng là giả định, áp dụng đều cho từng cột. Phép tính của Goldenkey.

08 / Nguồn, kỳ dữ liệu và giới hạn

Dữ liệu vĩ mô, PMI và giá quặng có đến tháng 10. Chuỗi sản xuất và bán hàng VSA trong bài đến tháng 9. HPG và NKG theo quý III năm dương lịch. HSG theo năm tài chính kết thúc ngày 30/09/2026. Các phép tính dùng số liệu công bố đã làm tròn, vì vậy kết quả suy ngược mang tính xấp xỉ. Bài phân tích ngành không đưa ra giá mục tiêu cổ phiếu.

  1. Cục Thống kê · Kinh tế – xã hội tháng 10 và 10 tháng 2026 (03/11)
  2. Cục Thống kê · Kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng 2026 (03/10)
  3. S&P Global PMI Việt Nam tháng 10, dẫn qua VOV (02/11)
  4. VSA · Báo cáo thị trường tháng 10 (số liệu 9 tháng), dẫn qua VietnamBiz (04/11)
  5. Hòa Phát · Sản lượng quý III và 9 tháng (12/10)
  6. Hòa Phát · Kết quả kinh doanh quý III và 9 tháng (29/10)
  7. World Bank · Pink Sheet, biến động giá hàng hóa tháng 10 (04/11)
  8. worldsteel · Sản lượng thép thô tháng 9/2026
  9. worldsteel · Triển vọng nhu cầu tháng 10/2026
  10. Bộ Công Thương · Quyết định 1959/QĐ-BCT, AD20
  11. Cục Phòng vệ thương mại · Quyết định 1917/QĐ-BCT, AC03.AD20
  12. Hoa Sen · Kết quả niên độ 2025–2026, kỳ kết thúc 30/09
  13. Nam Kim · BCTC hợp nhất quý III/2026, công bố 28/10
  14. Đầu tư Chứng khoán · Đối chiếu số liệu BCTC Nam Kim (28/10)
  15. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ · PMI tháng 9 và số đối chiếu tháng 8 (02/10)
  16. Hòa Phát · Lò cao số 2 Dung Quất 2 ra mẻ gang đầu tiên (04/09/2025)

Ảnh đại diện minh họa của Morteza Mohammadi / Unsplash.

Cùng chuyên mục Phân tích ngành khu công nghiệp Việt Nam 2026.